Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Báo mới

    Giáo án tổng hợp

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Trí Dũng (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:26' 31-12-2016
    Dung lượng: 99.2 KB
    Số lượt tải: 20
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 4 Thứ Hai ngày 26 tháng 9 năm 2016
    Nghỉ dạyThầy Huấn lên lớp
    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
    Thứ Ba ngày 27 tháng 9 năm 2016
    Buổi sáng: Nghỉ dạy : Giáo viên bộ môn lên lớp
    ------------------------------------------------------------
    Buổi chiều Tiết 1

    NTĐ4
    NĐT5
    
    Môn
    Tên bài
    Khoa học
    TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN?
    Khoa học
    TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
    
    
    I-Mục tiêu

    1. Kiến thức: Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng. Biết ăn phối hợp nhiều chất để có sức khỏe tốt
    2. Kĩ năng: Thấy được tầm quan trọng của chất dinh dưỡng đối với cơ thể con người.
    3.Thái độ: Có ý thức nhắc nhở mọi người ăn uống đủ chất dinh dưỡng.
    - Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.


    - Biết mình đang ở vào giai đoạn nào.

    - Có ý thức giữ gìn sức khỏe ở các độ tuổi.
    
    II-Đồ dùng.
    -Tranh minh họa trong (SGK)
    Các hình trong (SGK)
    
    II-Hoạt động dạy học:
    1.



    2
    * Kiểm tra bài cũ
    + 1 HS lên bảng nêu KL bài 6
    - GV nhận xét.
    *Bài mới:
    - GV giới thiệu bài và giao nhiệm vụ cho HS
    + Quan sát các hình trong SGK thảo luận câu hỏi.
    + HS thực hiện nhiệm vụ yêu cầu
    - Câu hỏi: 1. Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn?
    2. Nhóm thức ăn nào cần ăn đủ, ăn vừa phải hoặc ăn có mức độ?
    3. Thức ăn nào chỉ nên ăn ít hoặc ăn hạn chế?
    + Đại diện HS trả lời
    + GV nêu KL và 2 HS đọc lại trong SGK
    * Luyện tập:
    - HS làm BT trong VBT
    + HS lần lượt lên bảng chữa BT
    - GV chữa bài và nhận xét, khen ngợi.
    - HS soát lại bài và chữa vào VBT
    

    - 1HS lên bảng nêu ghi nhớ bài 6 tuần 3.

    - HS quan sát H1, 2, 3, 4 đọc thông tin và trao đổi thảo luận.
    - Hoàn thành bảng về đặc điểm các giai đoạn(SGK)
    - GVgọi HS đọc các giai đoạn vừa ghi được và chốt lại KL (SGK)
    - 2 HS đọc lại KL
    + HS chơi trò chơi "Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào?"
    - GV nêu cách chơi và hướng dẫn chơi.
    - Cả lớp cùng tiến hành chơi
    - HS làm BT vào VBT
    - Đại diện HS nêu KQ
    - GV: Nhận xét, chữa bài, khen ngợi.
    
    3-Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ chung cả 2 lớp
    - Về nhà Học thuộc ghi nhớ trong SGK
    ---------------------------------------------------------------
    Tiết 2

    NTĐ4
    NĐT5
    
    Môn
    Tên bài
    Toán
    LUYỆN TẬP( Tr-22)
    Chính tả(NV)
    ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
    
    
    I-Mục tiêu

    1. Kiến thức: Viết và so sánh được các số tự nhiên. Bước đầu làm quen dạng x < 5; 2< x <5 với x là số tự nhiên.
    2.Kĩ năng: Viết đúng,đep các số có nhiều chữ số.
    3.Thái độ: Có ý thức giải Toán.
    1. Kiến thức: Biết trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
    - Nắm chắc quy trình cấu tạo vần và quy tắc ghi đấu thanh.
    2. Kĩ năng: Viết đúng bài chi8nhs tả.

    3. Thái độ: Yêu thích cách rèn luyện chữ viết
    
    II-Đồ dùng.
    
    - Bảng phụ BT4.
    Vở bài tập TV
    
    II-Hoạt động dạy học:
    1.



    2
    -Kiểm tra bài cũ
    + 2 HS lên bảng đọc các số bài 3 (Tr-21)
    - GV nhận xét.
    *Bài mới:
    + Bài 1;2:
    - HS đọc yêu cầu và thảo luận, lần lượt nêu miệng KQ
    a, 0; 10 ; 100.
    b, 9 ; 99 ; 999.
    - GV nhận xét và hướng dẫn làm bài 2(HS khá giỏi)
    +Bài2: HS KG
    -1HS trả lời: a, 10 chữ số
    b, 89 chữ số
    -HS nhận xét
    +Bài 3: Viết chữ số thích hợp vào ô trống.
    - 2HS lên bảng viết
    *KQ: a, Số 0 ; b, Số 9....
    - HS chữa bài vào vở.
    + Bài 4: HS đọc yêu cầu và làm vào bảng phụ.
    - Đại diện trình bày
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với website của trường Tiểu học Sơn Mai

    Bạn và tôi cùng hướng đến một tương lai tốt đẹp phía trước.

    Giải trí tổng hợp

    Truyện cười